Góp xong phần vốn tăng thêm, công ty có 10 ngày để đăng ký thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở chính (Phòng Đăng ký kinh doanh), nộp tại chỗ, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ hợp lệ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong 03 ngày làm việc. Ví dụ: công ty TNHH hai thành viên vốn 1 tỷ đồng, anh A giữ 60%, chị B giữ 40%, quyết định tăng thêm 500 triệu đồng; chia theo tỷ lệ, anh A góp 300 triệu đồng, chị B góp 200 triệu đồng. Khi hai người góp xong ngày 03/11/2026 thì hạn nộp hồ sơ là 13/11/2026, vốn điều lệ ghi trên giấy mới là 1,5 tỷ đồng.
Cách tăng vốn phụ thuộc loại hình công ty. Chúng tôi tóm tắt theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 như sau:
• Công ty TNHH một thành viên: chủ sở hữu góp thêm vốn hoặc huy động vốn góp của người khác; chủ sở hữu tự quyết định hình thức và mức tăng (khoản 1 Điều 87).
• Công ty TNHH hai thành viên trở lên: tăng phần góp của thành viên đang có hoặc nhận thêm thành viên mới (khoản 1 Điều 68).
• Công ty cổ phần: chào bán thêm cổ phần, tức tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ (khoản 1 Điều 123).
Công ty TNHH một thành viên nhận tiền góp của người thứ hai thì không còn là công ty một chủ. Công ty phải tổ chức lại thành TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần (khoản 2 Điều 87); chọn TNHH hai thành viên thì đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ.
Ở công ty TNHH hai thành viên, phần tăng thêm chia theo tỷ lệ vốn đang giữ. Thành viên không góp hoặc góp thiếu thì phần còn lại chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ, trừ khi các thành viên thỏa thuận khác; thành viên cũng được chuyển nhượng quyền góp vốn cho người khác (khoản 2 Điều 68).
Công ty cổ phần chào bán cổ phần theo một trong ba hình thức: chào bán cho cổ đông hiện hữu, chào bán riêng lẻ hoặc chào bán ra công chúng; chào bán ra công chúng và chào bán của công ty đại chúng làm theo pháp luật về chứng khoán (khoản 2, khoản 3 Điều 123). Hồ sơ đăng ký bắt buộc có nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ (điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Tài sản góp vốn gồm Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và tài sản khác định giá được bằng Đồng Việt Nam (khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14). Người góp phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp tài sản đó (khoản 2 Điều 34).
Định giá: tài sản không phải tiền Việt, ngoại tệ, vàng phải được định giá thành Đồng Việt Nam. Khi công ty đang hoạt động, chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị thỏa thuận giá với người góp vốn, hoặc thuê tổ chức thẩm định giá (khoản 1, khoản 3 Điều 36). Định giá cao hơn giá trị thực tế thì người góp vốn cùng chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng quản trị liên đới góp thêm phần chênh lệch.
Chuyển quyền sở hữu: nhà đất, xe và tài sản khác có đăng ký quyền sở hữu thì làm thủ tục sang tên cho công ty, không phải chịu lệ phí trước bạ (điểm a khoản 1 Điều 35). Tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì giao nhận bằng biên bản ghi rõ loại tài sản, giá trị và tỷ lệ trong vốn điều lệ (khoản 2 Điều 35). Phần góp chỉ được tính là đã thanh toán khi quyền sở hữu đã chuyển sang công ty (khoản 3 Điều 35).
Nhãn hiệu: nhãn hiệu là quyền sở hữu trí tuệ nên dùng góp vốn được, với điều kiện nhãn hiệu đứng tên người góp. Ví dụ, chị B có nhãn hiệu đứng tên cá nhân, hai bên định giá 200 triệu đồng thì chị B chuyển quyền sở hữu nhãn hiệu sang công ty để ghi nhận phần góp này. Nhãn hiệu đang đứng tên chính công ty thì không dùng để tăng vốn được, vì đó đã là tài sản của công ty, không ai trong số thành viên là chủ sở hữu để đem góp.
Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông phải góp bằng tài sản mình sở hữu hợp pháp theo khoản 2 Điều 34 và không được đứng tên thay người khác để góp vốn (khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa bởi Điều 1 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
Thành phần hồ sơ theo khoản 1 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Bản giấy hay bản điện tử đều cần đủ các giấy tờ sau:
• TNHH một thành viên, chủ sở hữu góp thêm: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi vốn điều lệ; giấy tờ chứng minh đã góp đủ phần vốn tăng.
• TNHH hai thành viên trở lên: Giấy đề nghị; nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên; biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ; giấy tờ chứng minh đã góp đủ phần vốn tăng.
• Công ty cổ phần: Giấy đề nghị; nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ; giấy tờ chứng minh cổ phần mua thêm đã được thanh toán.
Người góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện đăng ký góp vốn theo Luật Đầu tư thì thêm văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (điểm đ khoản 1 Điều 44). Công ty cổ phần bán cổ phần thành nhiều đợt thì Đại hội đồng cổ đông nêu rõ số cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị đăng ký tăng vốn sau mỗi đợt; hồ sơ mỗi đợt gồm Giấy đề nghị, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị (khoản 3 Điều 44).
Giấy đề nghị, biên bản họp, nghị quyết, quyết định trong hồ sơ không bắt buộc đóng dấu (khoản 5 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Công ty tự quyết định loại dấu, dấu có thể là dấu khắc hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số (khoản 1, khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14). Nếu cùng lúc đổi vốn và đổi nội dung khác, anh chị gộp chung trong một bộ hồ sơ (khoản 6 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Mẫu chính thức lấy theo Thông tư 121/
• Giấy đề nghị thay đổi vốn điều lệ, Mẫu số 12: gồm trang đầu, trang kê khai thay đổi vốn và trang ký. Mẫu ghi rõ doanh nghiệp chỉ kê khai và gửi kèm trang tương ứng với nội dung thay đổi.
• Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, Mẫu số 6: kê khai phần vốn góp, tỷ lệ mới của từng thành viên; thành viên có phần vốn không đổi không bắt buộc ký.
• Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi, Mẫu số 10: nộp kèm khi tỷ lệ sở hữu của một cá nhân vượt lên hoặc rơi xuống dưới mốc 25%.
Bộ mẫu tham khảo tăng vốn điều lệ do chính Vina Accounting soạn, gồm quyết định của chủ sở hữu, biên bản và nghị quyết Hội đồng thành viên, biên bản và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, giấy ủy quyền nộp hồ sơ. Pháp luật không ban hành mẫu bắt buộc cho các văn bản này, nên anh chị sửa lại theo Điều lệ công ty.
Hồ sơ nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính (khoản 1 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP), tức Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố (Phòng Đăng ký kinh doanh).
• Bước 1, ra quyết định: chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua mức tăng, người góp, thời hạn góp.
• Bước 2, góp vốn: chuyển tiền vào tài khoản công ty hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản, lập biên bản giao nhận với tài sản không đăng ký quyền sở hữu.
• Bước 3, nộp hồ sơ trong 10 ngày: nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua mạng.
• Bước 4, nhận kết quả: trong 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cấp giấy mới hoặc báo bằng văn bản nội dung cần sửa, bổ sung.
• Bước 5, cập nhật nội bộ: ghi sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông và hạch toán phần vốn góp thêm.
Nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Người nộp đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID, kê khai, tải giấy tờ đã ký số hoặc ký trực tiếp, thanh toán lệ phí (nếu có) và xác thực điện tử để gửi hồ sơ. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Thời hạn: công ty đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14). Mốc 10 ngày tính từ ngày việc tăng vốn đã thanh toán xong với công ty TNHH hai thành viên (khoản 4 Điều 68) và từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần với công ty cổ phần (khoản 4 Điều 123). Cơ quan đăng ký xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; hồ sơ chưa hợp lệ thì được thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa, bổ sung (khoản 3 Điều 30 Luật Doanh nghiệp, khoản 5 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Lệ phí môn bài: đã chấm dứt thu từ ngày 01/01/2026 (khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15), nên vốn điều lệ tăng không còn kéo theo mức môn bài cao hơn.
Thuế khi góp bằng nhà đất, xe: việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đất cho công ty để góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ (điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14).
Mức phạt khi đăng ký trễ theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP:
| Thời gian chậm đăng ký | Mức phạt (tổ chức) |
|---|---|
| 01–10 ngày | Cảnh cáo |
| 11–30 ngày | 10–20 triệu đồng |
| 31–90 ngày | 30–40 triệu đồng |
| Từ 91 ngày | 50–60 triệu đồng |
| Không đăng ký thay đổi | 30–70 triệu đồng |
Các mức trên áp dụng cho tổ chức; cá nhân có cùng hành vi chịu một nửa (khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP). Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc đăng ký thay đổi.
Cập nhật sổ: công ty TNHH ghi phần vốn góp, tỷ lệ, thời điểm góp, loại và giá trị tài sản góp của từng thành viên vào sổ đăng ký thành viên và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp; công ty cổ phần ghi cổ đông mua thêm vào sổ đăng ký cổ đông.
Hạch toán: kế toán ghi tăng vốn góp của chủ sở hữu theo chứng từ góp vốn (sao kê ngân hàng, biên bản giao nhận, giấy tờ sang tên tài sản) và lưu bộ chứng từ này cùng hồ sơ đăng ký.
Chủ sở hữu hưởng lợi: cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên là chủ sở hữu hưởng lợi. Tăng vốn làm tỷ lệ sở hữu vượt hoặc rớt khỏi mốc 25% thì công ty phải thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi. Cách xác định và kê khai xem tại bài kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.
Cần giảm vốn thay vì tăng: xem thủ tục giảm vốn điều lệ, gồm các trường hợp được giảm, cam kết trả đủ nợ và hồ sơ theo từng loại hình công ty.
• Tăng vốn điều lệ có phải đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?
Có. Công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký nhận hồ sơ hợp lệ.
• Góp vốn bằng tiền mặt được không?
Luật Doanh nghiệp liệt kê Đồng Việt Nam là tài sản góp vốn và không nêu hình thức nộp tiền; riêng nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp phải thanh toán thông qua tài khoản. Hồ sơ cần giấy tờ chứng minh đã góp, nên chúng tôi khuyên anh chị chuyển khoản vào tài khoản công ty để có chứng từ ngân hàng.
• Hồ sơ tăng vốn có cần đóng dấu công ty không?
Không bắt buộc. Giấy đề nghị, biên bản họp, nghị quyết, quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc đóng dấu.
• Tăng vốn điều lệ có phải nộp thêm thuế không?
Lệ phí môn bài đã chấm dứt thu từ 01/01/2026, nên tăng vốn không làm tăng khoản này. Góp vốn bằng nhà đất, xe thì việc sang tên cho công ty không phải chịu lệ phí trước bạ.
• Công ty cổ phần tăng vốn có cần Đại hội đồng cổ đông không?
Có. Hồ sơ đăng ký phải có nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ. Khi chào bán nhiều đợt, Đại hội đồng cổ đông giao Hội đồng quản trị đăng ký tăng vốn sau mỗi đợt.
• Công ty cổ phần chào bán cổ phần để tăng vốn theo những cách nào?
Có ba hình thức: chào bán cho cổ đông hiện hữu, chào bán riêng lẻ và chào bán ra công chúng. Bán xong đợt nào thì công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt đó.
• Tăng vốn điều lệ nộp hồ sơ ở đâu?
Anh chị nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi công ty đặt trụ sở chính, nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
• Công ty TNHH một thành viên muốn nhận thêm người góp vốn thì làm sao?
Công ty phải chuyển sang TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Chọn TNHH hai thành viên thì đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ.
• Góp vốn bằng nhãn hiệu của công ty được không?
Không. Người góp vốn phải là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản; nhãn hiệu đứng tên công ty đã là tài sản của công ty. Nhãn hiệu đứng tên cá nhân thành viên thì góp được sau khi định giá và chuyển quyền sở hữu sang công ty.
Căn cứ: khoản 2, khoản 3 Điều 30; Điều 34; Điều 35; Điều 36; khoản 1, khoản 2 Điều 43; khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 68; khoản 1, khoản 2 Điều 87; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 123 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; khoản 1, khoản 5, khoản 6 Điều 4 và Điều 44 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP; khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; khoản 1 Điều 3 Luật 76/2025/QH15; Điều 44 (sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP) và khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP; Mẫu số 10, Mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC; Mẫu số 6 Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Người duyệt: Vina Accounting · Cập nhật: 26/10/2026.
• Công ty thành lập trước ngày 01/7/2025 tăng vốn có phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không?
Có, nếu công ty có chủ sở hữu hưởng lợi mà chưa kê khai. Công ty thành lập trước ngày 01/7/2025 bổ sung thông tin này đồng thời với lần đăng ký thay đổi gần nhất, nên nộp kèm Mẫu số 10 ngay trong bộ hồ sơ tăng vốn (khoản 1 Điều 3 Luật 76/2025/QH15). Không bổ sung bị phạt 70 đến 100 triệu đồng và buộc bổ sung (khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP). Công ty chưa thay đổi gì thì chưa phải nộp riêng, nhưng vẫn phải lưu giữ thông tin này và cung cấp khi cơ quan nhà nước yêu cầu.
Miễn phí. Vina nhắn Zalo trước các hạn nộp thuế của hộ kinh doanh hoặc công ty anh chị.
Thank you
Your submission has been received! Keep an eye on your phone or email because we will contact you soon.
Để lại thông tin, chuyên viên Vina Accounting sẽ gọi lại cho anh chị. Cần gấp: 0938 13 32 32
Cảm ơn anh chị. Chuyên viên Vina Accounting sẽ liên hệ theo số anh chị để lại. Cần gấp, anh chị gọi 0938 13 32 32.